Số lượt truy cập
  Tổng truy cập 5908812
  Hiện tại có 31 khách
Tìm kiếm thông tin
Tin mới
Hủy 2 bản án kết tội 6 cựu chiến binh hủy hoại rừng
Hàng tỉ đồng vô chủ trong vụ gian lận điểm ở Sơn La
Vụ án Hồ Duy Hải: Viện KSND tối cao báo cáo Chủ tịch nước nội dung gì?
Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính chuẩn Nghị định 81
Họp báo vụ giết người, đốt xe: Vì tiền bồi thường bảo hiểm 18 tỉ
Tòa Tối cao bác kháng nghị, giữ nguyên án tử hình Hồ Duy Hải
VKS: Kháng nghị chỉ ra sai sót tố tụng, chứ không khẳng định Hồ Duy Hải bị oan
Nóng: CSGT toàn quốc tổng kiểm soát xử lý vi phạm giao thông
Viện kiểm sát tối cao có đường dây nóng nhận tin báo hàng giả
Nhiều giải pháp để sớm phục hồi kinh tế TP.HCM
 Toàn cảnh VBQPPL và Mẫu Hợp đồng - Văn Bản - Đơn từ
Mẫu Hợp đồng mua bán đầy đủ nội dung và đảm bảo pháp lý
Ngày cập nhật: 09/04/2020
 HUELAW - Hợp đồng mua bán là loại hợp đồng rất phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng sở hữu một mẫu Hợp đồng mua bán đầy đủ nội dung và đảm bảo tính pháp lý.
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

**********

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Hợp đồng số: ......../2020/HĐMB

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào đơn chào hàng (đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên).

Hôm nay, ngày........tháng........năm........

Tại địa điểm: .............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

Bên A:

Tên doanh nghiệp:.......................................................

Địa chỉ trụ sở chính:.................................................

Điện thoại: ................................................................

Tài khoản số:............................................................

Mở tại ngân hàng:......................................................

Đại diện là Ông (bà):....................................................

Chức vụ: ......................................................................

Giấy ủy quyền số:...........................(nếu có) ngày........

Do ..................................Chức vụ.........................................ký.

Bên B:

Tên doanh nghiệp:......................................................

Địa chỉ trụ sở chính:....................................................

Điện thoại: ...................................................................

Tài khoản số:...............................................................

Mở tại ngân hàng:..........................................................

Đại diện là Ông (bà):....................................................

Chức vụ: .......................................................................

Giấy ủy quyền số:..............................(nếu có) ngày.....................

Do ....................................Chức vụ..............................ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch:

Bên A bán cho bên B:


 

Cộng: ...........................................................................................

Tổng trị giá (bằng chữ): ..............................................................

Điều 2: Chất lượng và quy cách hàng hóa:

Chất lượng mặt hàng ................................. được quy định theo......................

Điều 3: Bao bì và ký mã hiệu:

1. Bao bì làm bằng:.......................................................................

2. Quy cách bao bì:........................... cỡ.............. kích thước:..................

3. Cách đóng gói: ....................................................................

Trọng lượng cả bì: ..................................................................

Trọng lượng tịnh: ...................................................................

Điều 5: Phương thức giao nhận

1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ...................................chịu.

3. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc...................................)

4. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ..........đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

5. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v... thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (Vinacontrol) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

- Giấy giới thiệu của bên mua;

- Giấy chứng minh nhân dân.

Điều 6: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng cho bên mua trong thời gian là .................................tháng.

2. Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 7: Phương thức thanh toán

Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức............................... trong thời gian.............

Điều 8: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới........ % giá trị của hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 8%).

2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành... Mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung).

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 10: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Điều 11: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ..............................đến ngày....................................

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày.

Bên ........... có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được làm thành.......... bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ.............bản.


 
Mẫu Hợp đồng mua bán đầy đủ nội dung và đảm bảo pháp lý

Mẫu Hợp đồng mua bán đầy đủ nội dung và đảm bảo pháp lý (Ảnh minh họa)
 

Mẫu Hợp đồng dịch vụ


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/04/08/mau-hop-dong-dich-vu_0804182004.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

===o0o===

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

(Số ………./20.…./HĐ)

- Căn cứ Luật ... nước CNHXCN Việt Nam;

- Căn cứ Luật ... nước CHXHCN Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định ....;

- Căn cứ yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật …..

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ...

Chúng tôi gồm có:

Bên thuê dịch vụ (Bên A):

Người đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B):

Người đại diện:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung vụ việc và các dịch vụ pháp lý

1.1. Nội dung vụ việc:

1.2. Các dịch vụ pháp lý:

Điều 2. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán

2.1. Thù lao:

- Theo giờ [............ ]; Theo ngày [.........]; Theo tháng [.......];

- Theo vụ việc với mức thù lao cố định [.........];

- Theo vụ việc với mức thù lao theo tỷ lệ [.......];

- Thoả thuận khác [..............]………….………

2.2. Chi phí:

- Chi phí đi lại, lưu trú:

- Chi phí sao lưu hồ sơ:

- Chi phí Nhà nước:

- Thuế giá trị gia tăng:

- Các khoản chi phí khác:

2.3. Phương thức và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

2.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;

2.5. Thoả thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

3.1. Bên A có quyền:

a) Yêu cầu Bên B thực hiện các dịch vụ pháp lý đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Bên A;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu xét thấy việc thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho Bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên B biết trước 15 ngày đồng thời phải thanh toán cho Bên B các khoản thù lao, chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại thực tế xảy ra nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ đã thoả thuận.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

a) Đảm bảo các thông tin, tài liệu do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

b) Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc.

c) Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho Bên B theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.

d) Thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

4.1. Quyền của Bên B:

a) Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.

b) Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận.

c) Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao, chi phí và bồi thường những thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

4.2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Thực hiện công việc đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm để đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho Bên A.

b) Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

c) Thông báo kịp thời cho Bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc. Thông báo này được thực hiện bằng điện thoại, lời nói trực tiếp. Việc thông báo bằng văn bản viết, fax, email từ địa chỉ email của Bên B cho Bên A chỉ được thực hiện nếu Bên A có yêu cầu bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ số máy fax, địa chỉ email mà Bên A cung cấp cho Bên B trong hợp đồng này.

d) Giữ bí mật các thông tin, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện liên quan đến Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Chỉ được công bố các thông tin, tài liệu, chứng cứ, sự kiện đó nếu được sự đồng ý bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ từ những số máy fax, địa chỉ email hợp lệ của Bên A.

đ) Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái thoả thuận.

e) Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng

............................................................................................

Điều 6. Điều khoản chung

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

6.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

6.3. Hợp đồng được lập thành 04 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.

6.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………


Lưu ý khi lập Hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán là loại hợp đồng được lập giữa 02 chủ thể: bên mua và bên bán. Hợp đồng mua bán thường gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa (hàng hóa, đồ vật… cụ thể); hợp đồng dịch vụ (những thứ không cân, đo, đong, đếm được).

Mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại giữa bên mua và bên bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua nhận hàng và có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán.

Hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ.

Khi sử dụng mẫu Hợp đồng mua bán cần lưu ý lựa chọn đúng loại hợp đồng để áp dụng. Phải có đầy đủ nội dung giữa 02 bên, thỏa thuận mua, bán, giá cả, hình thức thanh toán. Tất cả nên quy định thật chi tiết để tránh những tranh chấp sau này.

Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Các chủ thể có đủ năng lực dân sự;

- Hợp đồng mua bán những thứ pháp luật không cấm;

- Các bên tự nguyện giao kết hợp đồng…

Tình Nguyễn
Theo LuatVietNam.VN
 Gửi tin qua E-mail   In ấn
TIN MỚI NHẤT
Mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính chuẩn Nghị định 81 (14.05.2020)
15 mẫu giấy tờ về quốc tịch áp dụng từ ngày 24/5/2020 (24.04.2020)
Mẫu Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (18.04.2020)
Mẫu Thông báo giải thể doanh nghiệp theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT (07.04.2020)
CÁC TIN KHÁC
Mẫu Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức mới nhất và hướng dẫn cách điền (28.03.2020)
Mẫu khai sang tên, di chuyển xe (mẫu 04) và hướng dẫn cách điền (19.03.2020)
Mẫu Giấy giới thiệu thông dụng nhất áp dụng cho mọi trường hợp (05.03.2020)
Các mẫu tờ trình thường dùng và hướng dẫn cách điền (04.03.2020)
Mẫu Đơn xin tách hộ khẩu theo mẫu do Bộ Công an ban hành (25.02.2020)
Xem tin theo ngày  
Văn bản mới
Nghĩ và viết
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của HUELAW
 Đối với chúng tôi hiểu biết một cách sâu sắc về khách hàng chính là điều quan trọng để đi đến thành công. Sự đồng cảm và hiểu biết lẫn nhau là cơ sở để có một bản ý kiến tư vấn thật sự có giá trị cũng như cung cấp dịch vụ pháp lý một cách tốt nhất nhằm đem lại những giải pháp tối ưu theo đúng yêu cầu của khách hàng. HUELAW chú trọng xây dựng quan hệ cá nhân của từng thành viên đối với khách hàng, đảm bảo tư vấn đúng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất chính là thành công của chúng tôi. Đến với HUELAW quý khách hàng sẽ nhận được sự trợ giúp về mặt pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.

 

Thông tin hoạt động
CHÚC MỪNG NĂM MỚI!

 Nhân dịp năm mới 2020 - Xuân Canh Tý, HUELAW kính gửi đến qúy khách hàng, quý đối tác, bạn bè - những người đã và đang tin cậy, ủng hộ, đồng hành cùng HUELAW - lời chúc mừng tốt đẹp nhất. Kính chúc Quý vị cùng gia quyến một năm mới thật nhiều Sức khỏe - Hạnh phúc - May mắn - An khang và Thịnh vượng.